Tổng hợp tất cả các lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD

Homin.vn AutoCAD là gì? AutoCAD là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹ thuật bằng vectơ 2D hay bề mặt 3D, được phát triển bởi tập đoàn Autodesk. Với phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 1982, AutoCAD là một trong những chương trình vẽ kĩ thuật đầu tiên chạy được trên máy tính cá nhân, nhất là máy tính IBM. 

Ngược lại, phần nhiều phần mềm vẽ kĩ thuật thời này được sử dụng trên thiết bị đầu cuối đồ họa (graphics terminal) nối với máy tính lớn hay máy trạm. Dưới đây là 152 lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD.

Tổng hợp tất cả các lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD

Tất cả 152 lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD


3

1. 3A ­- 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D
2. 3DO - ­3DORBIT Xoay đối tượng trong không gian 3D
3. 3F - 3DFACE Tạo mặt 3D
4. 3P ­- 3DPOLY Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

A

5. A ­- ARC Vẽ cung tròng
7. AA -­ AREA Tính diện tích và chu vi 1
8. AL ­- ALIGN Di chuyển, xoay, scale
10. AR -­ ARRAY Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
11. ATT -­ ATTDEF Định nghĩa thuộc tính
13. ATE ­- ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B

14. B ­- BLOCK Tạo Block
15. BO -­ BOUNDARY Tạo đa tuyến kín
16. BR ­- BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C

17. C ­- CIRCLE Vẽ đường tròn
18. CH -­ PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng
20. CHA -­ ChaMFER Vát mép các cạnh
22. CO, CP -­ COPY Sao chép đối tượng

D

23. D -­ DIMSTYLE Tạo kiểu kích thước
24. DAL ­- DIMALIGNED Ghi kích thước xiên
25. DAN ­- DIMANGULAR Ghi kích thước góc
26. DBA -­ DIMBASELINE Ghi kích thước song song
28. DCO ­- DIMCONTINUE Ghi kích thước nối tiếp
29. DDI ­- DIMDIAMETER Ghi kích thước đường kính
30. DED ­- DIMEDIT Chỉnh sửa kích thước
31. DI ­- DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
32. DIV -­ DIVIDE Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
33. DLI ­- DIMLINEAR Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
34. DO ­- DONUT Vẽ hình vành khăn
35. DOR -­ DIMORDINATE Tọa độ điểm
38. DRA ­- DIMRADIU Ghi kích thước bán kính
40. DT ­- DTEXT Ghi văn bản

E

42. E ­- ERASE Xoá đối tượng
43. ED -­ DDEDIT Hiệu chỉnh kích thước
44. EL ­- ELLIPSE Vẽ elip
45. EX ­- EXTEND Kéo dài đối tượng
46. EXIT -­ QUIT Thoát khỏi chương trình
48. EXT ­- EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D F
49. F ­- FILLET Tạo góc lượn/ Bo tròn góc
50. FI -­ FILTER Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

H

54. H ­ BHATCH Vẽ mặt cắt
55. H ­ HATCH Vẽ mặt cắt
56. HE ­ HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét
57. HI ­ HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

I

58. I ­ INSERT Chèn khối
59. I ­INSERT Chỉnh sửa khối được chèn
66. IN ­ INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

L

69. L­ LINE Vẽ đường thẳng
70. LA ­ LAYER Tạo lớp và các thuộc tính
71. LA ­ LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer
72. LE ­ LEADER Tạo đường dẫn chú thích
73. LEN ­ LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
75. LW ­ LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
76. LO – LAYOUT Taïo layout
77. LT ­ LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
78. LTS ­ LTSCALE Xác lập tỉ lệ đường nét

M

79. M ­- MOVE Di chuyển đối tượng được chọn
80. MA ­ MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay
nhiều đối t­ợng khác
82. MI ­ MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục
83. ML ­ MLINE Tạo ra các đường song song
84. MO - PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính
85. MS - MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
86. MT - MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
87. MV - MVIEW Tạo ra cửa sổ động

O

88. O - OFFSET Sao chép song song

P

91. P - PAN Di chuyển cả bản vẽ
92. P - PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
94. PE - PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến
95. PL - PLINE Vẽ đa tuyến
96. PO - POINT Vẽ điểm
97. POL - POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín
101. PS - PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

R

103. R - REDRAW Làm tươi lại màn hình
107. REC ­ RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật
108. REG­ REGION Tạo miền
110. REV ­ REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay
112. RO ­ ROTATE Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
114. RR ­ RENDER Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng

S

115. S ­ StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
116. SC ­ SCALE Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
120. SHA ­ SHADE Tô bong đối tượng 3D
121. SL ­ SLICE Cắt khối 3D
123. SO ­ SOLID Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy
125. SPL ­ SPLINE Vẽ đường cong bất kỳ
126. SPE ­ SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline
127. ST ­ STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản
128. SU ­ SUBTRACT Phép trừ khối

T

129. T ­ MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản
131. TH ­ THICKNESS Tạo độ dày cho đối tượng
135. TOR ­ TORUS Vẽ Xuyến
136. TR ­ TRIM Cắt xén đối tượng

U

139. UN ­ UNITS Định đơn vị bản vẽ
140. UNI ­ UNION Phép cộng khối

V

142. VP ­ DDVPOINT Xác lập hướng xem 3 chiều

W

145. WE ­ WEDGE Vẽ hình nêm/chêm

X

146. X­ EXPLODE Phân rã đối tượng
151. XR ­ XREF Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Z

152. Z ­ ZOOM Phóng to ­ Thu nhỏ

Để tạo ra phím tắt cho 1 lệnh nào đó ta thực hiện như sau:

Vào menu Tool ­ chọn Customize ­ Edit program parameters (tới đây thì các bạn
cũng sẽ thấy danh sách lệnh tắt)

VD: Lệnh COPY : lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi chữ khác : OC/PC chẳng
hạn (lưu ý là không được trùng với các lệnh đã có)­ thì tìm dòng lệnh COPY trong danh sách ­ xóa CO/CP ­ thay bằng OP/PC ­ sau đó Save ­ ở dòng lệnh Command:

gõ lệnh REINIT ­ CHỌN pgp FILE ­ OK

Lúc này bạn gõ OC/PC là lệnh copy.

Autocad ­ Tìm hiểu Dimesion Style trong AutoCAD

Những người mới học Autocad luôn cảm thấy khó khăn với nhiều thao tác có thể gọi là phức tạp trong việc định dạng và ghi kích thước trong Autocad. Do vậy mình sẽ giải thích cách thực hiện chúng kèm theo minh họa, bài viết có sử dụng nhiều nguồn sách tham khảo khác nhau.

Để vào định dạng kích thước ta có thể:

* Tại dòng Command gõ DIMSTYLE hoặc D rồi enter.

* Chọn Trên tool bar/format/Dimesion Style khi bạn vào khung Dimesion Style

Có 5 tùy chỉnh là:

Set current : Chuyển dimstyle được chọn sang hiện hành.

New : Tạo Dimstyle mới

Modify : Chỉnh sửa Dimstyle.

Override : Thay bởi các biến kích thước trong kiểu kích thước được chọn.

Compare : So sánh các thông số giữa các Dimstyle khác nhau trong bản vẽ.

Với tùy chọn new:

Khung Create new Dimension style : ta Loại kích sẽ áp dụng trong khi đo

­ Diameter: Đo đường kính

­ Full sharft:

­ haft sharft:

­ leader: Chú thích

­ Ordinate: Tọa độ điểm

­ Radial: bán kính.

Ở tab Line có các điểm như sau:

­ Extend beyond ticks: Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường giống, cái này có lẽ là nên để mặc định.

­ Baseline spacing: Khoảng cách giữa đường kích thước trong chuỗi kích thước song song nhau, nên để là 7.

­ Suppress có 2 vị trí trên bảng chọn chọn vào ô nào thì đường kích thước (đường gióng) ứng với nó sẽ không hiện lên.

­ Extend beyond dim lines: khoảng đường gióng nhô ra khỏi đường kích thước, nên để từ 1­2.

­ Offset from origin: nó sẽ offset ra từ vị trí đặt điẻm gốc của kích thước, để phân biệt rõ kích hước và chi tiết thì nên chọn 1,5 các tùy chọn color nên để theo layer để dễ quản lý.

Ở tab Symbols and Arrows: tùy chọn về hình dạng mũi tên

­ Fist: Dạng mũi tên cho kích thước thứ nhất.

­ Second: Dạng mũi tên cho kích thước thứ hai.

­ Leader: Dạng mũi tên cho đường chú thích.

­ Arrow size: Độ lớn đầu mũi tên. Trong khung chọn dạng mũi tên có dòng cuối là User arrow: khi đó hộp thoại hiện ra, ta nhập tên block dùng làm mũi tên vào hộp thoại.

­ Center Marks: Tùy chọn đánh dấu tâm có 3 tùy chọn: Dạng dấu tâm (mark)­ sẽ có kích thước dấu tâm kèm theo, đường tâm (line) hay không hiện gì (none).

Tại tab Text:

­ Text style: Chọn tên kiểu chữ hiện lên trong kích thước.

­ Text color: Màu chữ

­ Fill color: màu nền của chữ.

­ Text height: Chiều cao của chữ.

­ Fraction height scale: Gán tỷ lệ giữa chiều cao chứ số dung sai và chữ số kích thước.

­ Draw frame around text: Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.

­ Vertical: Điều chỉnh vị trí chữ theo phương thẳng đứng. Trong này có các tùy chọn:

+Center: Chữ số nằm giữa đường kích thước.

+Above/below: Chữ số nằm trên/dưới đường kích thước.

+Outside: vị trí nằm ngoài đường kích thước và xa điểm gốc đo nhất.

+JIS (Japanese industrial Standards): vị trí chữ của đường kích thước theo tiêu
chuẩn Nhật.

­ Horizontal: Vị trí của chữ so với phương nằm ngang.

Centered: nằm giữa hai đường gióng.

+At ext line 1/At ext line 2: Chữ số nằm về phía đường gióng thứ nhất/thứ 2.

Khoảng cách từ chữ đến đường gióng bằng tổng chiều dài mũi tên và biến Offset from dim line

+Over ext line 1/Over ext line 1: Kích thước nằm dọc theo đường gióng thứ 1/ thứ 2.

­ Offset from dim line: khoảng cách từ chữ đến đường kích thước. TC khoảng 1­2 mm.Nếu chữ nằm giữa đường kích thước thì đây là khoảng cách giữa chữ và 2 nhánh của đường kích thước. Nếu biến này âm thì AutoCAD sẽ tự động chuyển số này thành dương.

Điều chỉnh hướng của chữ “Text Alignment”:

+ Horizontal : chữ luôn luôn nằm ngang.

+ Aligned with dimension line: chữ được gióng song song với đường kích thước.

+ ISO Standard: chữ sẽ song song với đường kích thước khi nó nằm trong hai

đường gióng, và sẽ nằm ngang trong trường hợp nằm ngược lại.

Ở tab Fit chức năng này sẽ kiểm tra xem, nếu đủ chỗ trống thì sẽ đặt text và đường kích thước theo đúng vị trí đã quy định ở mục trước. Còn nếu không đủ chỗ trống để ghintext thì text và đường kích thước sẽ được ghi theo các quy định sau:

­ Either text or arrows:

Khi đủ chỗ trống thì text và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.

Khi chỉ đủ chỗ cho text thì mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.

Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì text sẽ được vẽ ra ngoài.

­ Arrows:

Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.

Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn chữ thì được vẽ ra ngoài.

Khi không đủ chỗ cho mũi tên thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.

­ Text:

Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.

Khi chỉ đủ chỗ cho Text thì Text sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn mũi tên thì được vẽ ra ngoài.

Khi không đủ chỗ cho Text thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.

­ Both text and arrows: Khi không đủ choc ho chữ số hoặc mũi tên thì cả hai sẽ được vẽ ra ngoài.

­ Always keep text between ext lines: chữ số và kích thước luôn luôn nằm giữa hai đường gióng. 

Suppress arrows if they don’t fit inside the extension lines: sẽ không xuất hiện mũi tên nếu giữa hai đường gióng không đủ chỗ trống để vẽ.

Quy định vị trí của chữ số kích thước khi di chuyển chúng ra khỏi vị trí mặc định “Text Placement”.

­ Beside the dimension line: Sắp xếp bên cạnh đường gióng.

­ Over the dimension line, with a leader: sắp xếp ra ngoài đường kích thước kèm theo một đường dẫn.

­ Over the dimension line, without a leader: sắp xếp ra ngoài đường kích thước mà không kèm theo bất kỳ một đường dẫn nào.

Use overall scale of: Phóng toàn bộ các biến kích thước theo tỷ lệ này. Riêng giá trị chữ số đo được không bị thay đổi.

Place text manually when dimensioning: Đặt vị trí text bằng cách tự chọn vị trí sau mỗi lần đo. 

Draw dim line between ext lines: Luôn luôn vẽ đường kích thước nằm giữa hai đường gióng.

Ở tab Primary Units:

­ Unit format: Gán dạng đơn vị cho tất cả các loại kích thước, ngoại trừ kích
thước góc. Theo TCVN ta chọn Decimal.

­ Precision: Quy định số các số thập phân sẽ xuất hiện trong giá trị đo được.

­ Fraction format: Gán dạng cho phân số, các lựa chọn bao gồm: Digonal, Horizontal và not stacked.

­ Dicimal separator: Quy định về dấu ngăn cách giữa phần thập phân và phần
nguyên.

­ Round off: Quy định về cách làm tròn. VD nhập vào 0.15 thì tất cả các số đo sẽ làm tròn đến 0.15

­ Prefix/ Suffix: Tiền tố và hậu tố của text đo được.

­ Scale factor: chiều dài đo được sẽ được nhân với biến này để ra chiều dài hiển thị trong dim.

­ Apply to layout dimensions only: chỉ áp dụng cho các kích thước trong layout dimensions nằm trong layout View Port không còn hiệu lực trong paper space.

­ Leading: Bỏ những số 0 đằng trước dấu phân cách thập phân. (0.5=>.5)

­ Trailing: Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân (5.0=>5)

Tùy chỉnh trong kích thước góc trong Angular Dimensions.

­ Unit format: Gán dạng đơn vị cho kích thước góc. Theo TCVN ta chọn Degrees.

­ Precision: Quy định số các số thập phân sẽ xuất hiện trong giá trị đo được.

Ở tab Alternate units: gán các đơn vị liên kết. Gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết (giữa inch và minimeter)

Display alternate units: Hiển thị kích thước liên kết( là dạng kích thước đính kèmvới kích thước liên kết chính, ví dụ như kích thước liên kết chính là minimeter, còn kích thước liên kết là inch. Kích thước liên kết phụ là kích thước đi kèm để giải thích cho kích thước chính)

Tương tự như các hướng dẫn trên để thực hiện.

Ở tab Tolerances: điều khiển sự hiển thị và hình dạng của các chữ số dung sai.

­ Methode: Gán phương pháp tính dung sai kích thước.

­ None: không thêm vào sau kích thước sai lệch giớ hạn giá trị dung sai.

­ Symmetrical: Dấu ± xuất hiện trước các giá trị dung sai. Khi đó sai lệch giới hạn trên và sai lêch giới hạn dưới sẽ có giá trị tuyệt đối bằng nhau. Ta chỉ cần nhập giá trị vào ô upper value.

­ Deviation: Sai lệch giới hạn âm và dương khác nhau, khi đó ta điền sai lệch giới hạn âm vào ô Lower value và sai lệch giới hạn dương vào ô Upper value.

­ Limits: Kích thước giới hạn trên bằng kích thước danh nghĩa cộng vơi giá trị sai lệch giới hạn trên (Upper value), kích thước giới hạn dưới bằng kích thước danh nghĩa trừ đi giới hạn dưới (Lower value).

­ Basic: Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.

­ Upper value: Hiển thị và gán sai lệch giới hạn trên.

­ Lower value: Hiển thị và gán sai lệch giới hạn dưới.

Scaling for height: Tỉ số giữa chiều cao chữ số kích thước và chữ số dung sai kích thước.

Vertical position: Quy định điểm canh lề của các giá trị dung sai dạng symmetrical. Bao gồm 3 kiểu (Bottom, middle, top).

­ Precision: Hiển thị và gán độ chính xác cho dung sai kích thước liên kết.
Tổng hợp tất cả các lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD Tổng hợp tất cả các lệnh cơ bản nhất trong Auto CAD Reviewed by H H on 24.1.16 Rating: 5
Skincare
Giải trí

Trang nhất

Hot